Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020

Trên cơ sở mục tiêu kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng được Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ xây dựng, kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất nhiệm kỳ đầu 2010-2015, đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, nước biển dâng  và chỉ tiêu sử dụng đất được Chính phủ phân bổ, tại kỳ họp tháng 12 năm 2016, UBND tỉnh đã trình HĐND tỉnh Sóc Trăng khóa IX phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất tỉnh đến 2020. Việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất có nhiều nội dung , liên quan tới nhiều loại đất, xin giới thiêu một số nội dung chính của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến 2020 liên quan tới ngành Nông nghiệp của tỉnh Sóc Trăng với bạn đọc.

Kết quả hình ảnh cho quy hoach su dung dat soc trang

1. Về  điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất nông nghiêp.

Trên cơ sở tổng hợp và cân đối do Chính phủ phân bổ và tỉnh xác định bổ sung đến năm 2020 chỉ tiêu sử dụng đất nông nghiệp của tỉnh Sóc Trăng là 272.603 ha, giảm 8.277 ha so với 2015 và tăng 10.539 ha so với chỉ tiêu được phê duyệt tại Nghị quyết số 25/NQ-CP của Chính phủ. Phân bổ cụ thể cho từng đơn vị huyện được trình bày ở bảng sau:

Bảng 1: Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp đến 2020

STT Phân theo cấp huyện Quy hoạch đến năm 2020 (theoNQ125) Điều chỉnh QH đến năm 2020 So sánh tăng (+) giảm (-)ha
Diện tíchha Cơ cấu% Diện tíchha Cơ cấu%
  Toàn tỉnh 262.064 100 272.603 100 10.539
1 TP. Sóc Trăng 7.224 2,76 5.162 1,89 -2.063
2 TX. Vĩnh Châu 38.945 14,86 40.978 15,03 2.033
3 TX. Ngã Năm 21.058 8,04 21.188 7,77 130
4 H. Châu Thành 18.372 7,01 20.350 7,47 1.978
5 H. Cù Lao Dung 14.217 5,43 15.020 5,51 803
6 H. Kế Sách 25.565 9,76 26.857 9,85 1.292
7 H. Long Phú 19.225 7,34 20.800 7,63 1.575
8 H. Mỹ Tú 32.307 12,33 32.911 12,07 604
9 H. Mỹ Xuyên 29.146 11,12 31.719 11,64 2.573
10 H. Thạnh Trị 25.023 9,55 25.562 9,38 539
11 H. Trần Đề 30.981 11,82 32.056 11,76 1.075

2. Về điều chỉnh quy hoạch đất trồng lúa

Để đảm bảo an ninh lương thực, ổn định cơ bản quỹ đất trồng lúa hai vụ, nâng cao giá trị gạo xuất khẩu, nsản lượng lúa trong giai đoạn 2016-2020 duy trì ổn định ở mức 2 triệu tấn. Lúa đặc sản tăng từ 740.000 tấn năm 1976 lên 920.000 tấn năm 2020; diện tích gieo trồng lúa trong giai đoạn 2016-2020 duy trì ổn định đạt trên 330.000 ha/năm, trong đó diện tích lúa đặc sản đạt 119.000 ha năm 2016 lên 137.500 ha năm 2020.

Trên cơ sở tổng hợp và cân đối chỉ tiêu đất trồng lúa Chính phủ phân bổ và tỉnh xác định bổ sung, đến năm 2020 tỉnh giữ 141.985 ha đất canh tác lúa tập trung theo khu chức năng sản xuất nông nghiệp tại 55 xã, phường, thị trấn thuộc địa bàn 7 đơn vị huyện.

Diện tích đất chuyên trồng lúa năm 2020 do Chính phủ phân bổ cho tỉnh Sóc Trăng theo Nghị quyết 25 là 138.002 ha, tỉnh xác định là 141.958 ha trong đó lúa nước là 139.558 ha, cao hơn chỉ tiêu Chính phủ phân bổ là 1.856 ha; thấp hơn số liệu năm 2015 là 7.306 ha.

Bảng 2: Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất trồng lúa đến 2020

STT Phân theo cấp huyện Quy hoạch đến năm 2020 (theoNQ125) Điều chỉnh QH đến năm 2020 So sánh tăng (+) giảm (-)ha
Diện tíchha Cơ cấu% Diện tíchha Cơ cấu%
  Toàn tỉnh 138.002 100 141.985 100 3.983
1 TP. Sóc Trăng 5.459 3,96 3.064 2,16 -2.395
2 TX. Vĩnh Châu - - 2.126 1,50 2.126
3 TX. Ngã Năm 17.441 12,86 18.464 13,00 723
4 H. Châu Thành 14.484 10,50 15.875 11,18 1.391
5 H. Cù Lao Dung - - - - -
6 H. Kế Sách 11.951 8,66 10.597 7,46 -1.354
7 H. Long Phú 15.021 10,88 15.032 10,59 11
8 H. Mỹ Tú 19.993 14,49 22.293 15,70 2.300
9 H. Mỹ Xuyên 8.486 6,15 8.667 6,10 181
10 H. Thạnh Trị 22.404 16,23 22.773 16,04 369
11 H. Trần Đề 22.463 16,28 23.094 16,27 631

3. Về điều chỉnh quy hoạch đất trồng cây lâu năm

Với mục tiêu hình thành các vùng chuyên canh có quy mô lớn nhằm cung cấp ổn định trái cây có giá trị cao cho các khách hàng và thị trường tiêu thụ lớn, đến 2020, diện tích cây ăn trái tập trung được tỉnh xác định khoảng 29-30.000 ha, với sản lượng khoảng 230-240.000 tấn, có giá trị xuất khẩu 30-35 triệu USD. Ba vấn đề cần được chú ý là cải tạo vườn tạp, chọn giống cây trồng có chất lượng và giá trị cao đồng thời có thị trường xuất khẩu, kỹ thuật canh tác sạch trong quy hoạch phát triển cây ăn trái. Do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng dẫn tới mặn xâm nhập sâu vào nội địa, theo thống kê của ngành nông nghiệp năm 2016 diện tích cây ăn trái bị thiệt hại 560 ha, vấn đề này cần phải được khắc phục trong thời gian tới để đạt mục tiêu đã nêu.

Trên cơ sở cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất, diện tích trồng cây lâu năm đến 2020 được tỉnh xác định là 42.729ha trong đó diện tích nằm trong khu chức năng sản xuất nông nghiệp tập trung là 15.155 ha. Diện tích này đã giảm so với số liệu năm 2015 là 1.566 ha và tăng 7.104 ha so với Nghị quyết 25/NQ-CP của Chính phủ. Số liệu phân bổ diện tích cây lâu năm đến 2020 đã được điều chỉnh phân bổ cho từng đơn vị huyện như sau:

Bảng 3: Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất trồng cây lâu năm đến 2020

STT Phân theo cấp huyện Quy hoạch đến năm 2020 (theo NQ125) Điều chỉnh QH đến năm 2020 So sánh tăng (+) giảm (-)ha
Diện tíchha Cơ cấu% Diện tíchha Cơ cấu%
  Toàn tỉnh 35.625 100 42.729 100 7.104
1 TP. Sóc Trăng 898 2,52 1.109 2,6 211
2 TX. Vĩnh Châu 1.403 3,94 2.276 5,33 872
3 TX. Ngã Năm 2.443 6,86 2.348 5,49 -95
4 H. Châu Thành 1.720 4,83 2.319 5,43 599
5 H. Cù Lao Dung 2.153 6,01 2.347 5,49 194
6 H. Kế Sách 13.207 37,07 15.776 36,92 2.569
7 H. Long Phú 3.611 10,14 4.229 9,90 618
8 H. Mỹ Tú 3.575 10,03 5.130 12,01 1.555
9 H. Mỹ Xuyên 2.176 6,11 2.921 6,84 745
10 H. Thạnh Trị 2.078 5,83 1.972 4,61 -107
11 H. Trần Đề 2.361 6,63 2.303 5,39 -57

Ba huyện Kế Sách, Mỹ Tú, Long Phú là những huyện được quy hoạch trồng tập trung và được phân bổ hơn 50% diện tích đất trồng cây lâu năm của tỉnh.

4. Về điều chỉnh đất nuôi thủy sản

Mục tiêu đến 2020, tổng sản lượng thủy hải sản đạt 348.500 tấn, trong đó nuôi đạt 268.500 tấn (nước lợ là 105.000 tấn). Tỉnh xác định điều chỉnh diện tích nuôi thủy sản đến 2020 của tỉnh là 64.237 ha xấp sỉ với diện tích Chính phủ phân bổ và được phân bổ cho các huyện như sau:

Bảng 4: Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất nuôi thủy sản đến 2020

STT Phân theo cấp huyện Quy hoạch đến năm 2020 (theoNQ125) Điều chỉnh QH đến năm 2020 So sánh tăng (+) giảm (-)ha
Diện tíchha Cơ cấu% Diện tíchha Cơ cấu%
  Toàn tỉnh 64.000 100 64.237 100 237
1 TP. Sóc Trăng 490 0,77 221 0,34 -269
2 TX. Vĩnh Châu 33.307 52,04 32.087 49,95 -1.220
3 TX. Ngã Năm 111 0,17 16 0,02 -96
4 H. Châu Thành 80 0,13 430 0,67 350
5 H. Cù Lao Dung 3.933 6,14 4.046 6,30 114
6 H. Kế Sách 298 0,47 118 0,18 -180
7 H. Long Phú 378 0,59 875 1,36 497
8 H. Mỹ Tú 533 0,83 239 0.37 -293
9 H. Mỹ Xuyên 17.906 27,98 19.242 29,95 1.336
10 H. Thạnh Trị 331 0,52 131 0,20 -200
11 H. Trần Đề 6.633 10,36 6.831 10,63 198

Đất nuôi thủy sản phân bố chủ yếu ở 4 huyên Vĩnh Châu, Mỹ Xuyên, Trần Đề và Cù Lao Dung trong đó 2 huyện Vĩnh Châu và Mỹ Xuyên chiếm gần 75% chỉ tiêu.

5. Về điều chỉnh quy hoạch đất trồng rừng

Đất trồng rừng bao gồm đất rừng phòng hộ và đất rừng sản xuất. Theo Nghị quyết 25/NQ-CP phân bổ cho tỉnh đến 2020 diện tích rừng phòng hộ của tỉnh là 6.368 ha, đất rừng sản xuất là 5.173 ha. Tỉnh cân đối và điều chỉnh quy hoạch diện tích đất rừng phòng hộ là 5.828 ha, giảm 541 ha; đất rừng sản xuất là 2.481 ha, giảm 2.692 ha. Tổng diện tích đất trồng rừng dến 2020 của tỉnh được điều chỉnh còn 8.309 ha, thấp hơn Nghị quyết 25/NQ-CP của Chính phủ phân bổ là 3.232 ha.

Việc điều chỉnh chỉ tiêu phân bổ đất đai cho ngành nông nghiệp nhằm mục tiêu tăng trưởng GRDP giai đoạn 2016-2020 theo giá so sánh 2010 đạt 8-9%; thu ngân sách là 3-3,5 ngàn tỷ đồng; GRDP bình quân đầu người đến 2020 đạt 3.320 USD; có cấu kinh tế khu vực I  chiếm 31,20%; giá trị sản phẩm thu hoach trên 1 ha đất trồng trọt  đạt 185 triệu đồng; giá trị xuất khẩu hàng hóa đạt 900 triệu USD trong đó thủy sản đạt 750 triệu USD; tỷ lệ rừng che phủ đạt 3,55%./.

Đỗ Văn Phú

 

Tài liệu tham khảo:  Báo cáo thuyết minh điều chỉnh  QHSDĐ 2020 tỉnh ST, Sở TN&MT               



Vusta

 Vifotec

HThi STKThuat 2016

Logo Cuoc thi 2017

Logo-bao-ve-nguoi-tieu-dung

Hội Bảo vệ Quyền lợi Người Tiêu dùng tỉnh Sóc Trăng